Đánh giá mới nhất về Toyota Innova 2019

07/08/2019      

Đánh giá sơ bộ Toyota Innova 2019 


Toyota Innova 2019 là một phiên bản mới của dòng Toyota Innova đây là một trong những mẫu MPV được ưa chuộng nhất trên thị trường Việt Nam. Với uy tín về sự rộng rãi, bền bỉ và tính thương hiệu cao đây chính là những yếu tố giúp đại diện Nhật Bản “đi vào lòng người” tại thị trường tiêu thụ dẫn chứng cụ thể là 6 tháng đầu năm 2018, doanh số của xe đạt 7.597 chiếc, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái rất đáng ngưỡng mộ đúng không nào ^^
Toyota Innova 2019 vẫn được lắp ráp tại Việt Nam với 4 bản có giá như sau 

🚗 Toyota Innova 2.0 E: 743 triệu
🚗 Toyota Innova 2.0 G: 817 triệu
🚗 Toyota Innova 2.0 V: 945 triệu
🚗 Toyota Innova Venturer: 855 triệu

 

Ngoại thất


Toyota Innova 2019 có kích thước tổng thể  4.735 x 1.830 x 1.795 (mm) có trục cơ sở 2.750 (mm). Gầm xe 178 (mm) và bán kính vòng quay tối thiểu 5,4 (m) tương đối rộng đủ để xe dễ dàng xoay trở trong điều kiện đường xá đông đúc hay những khúc đường ghồ ghề, nhấp nhô .
Với thiết kế mới của Toyota Innova 2019 bản tiêu chuẩn cùng đường nét đơn giản và vuông vức, phù hợp nhất với đối tượng khách hàng trên 35 tuổi. Khi bạn cần thẩm mỹ cao hơn thì hãng xe Nhật cũng đáp ứng với một số nâng cấp ở ngoại thất.

 

Nội thất


Ở hàng ghế đầu ở cả 2 vị trí người lái và ghế phụ đều khá thoải mái với thiết kế tựa lưng cùng đệm ngồi có độ ôm vừa phải, riêng phần hông và xương sống được nâng đỡ tốt vừa vặn với vóc người 1m7. Có một điểm trừ là ở phần bệ tì trung tâm ở các mẫu xe Toyota là khá ngắn khi di chuyển dài thì sẽ không phát huy được tác dụng hỗ trợ và người lái sẽ khá mỏi.
Ở hàng ghế thứ hai, phiên bản tiền tỷ (Innova V) có hai ghế ngồi riêng biệt được xem đây là “hạng doanh nhân” nhưng vẫn sẽ cần dùng tay để tùy chỉnh 4 hướng hay gập ghế .
Còn ở phiên bản còn lại , hãng có thiết kế cho băng ghế giữa có được ba tựa đầu, trượt đệm ngồi cùng tỉ lệ gập 60:40 để hỗ trợ việc ra vào xe cho hành khách ngồi băng cuối có thể mở rộng dung tích dành cho hàng hóa. Với vị trí không gian trần xe và nơi duỗi chân tốt có thể dựa lưng thoải mái nghĩ ngơi khi đến những chặn đi xa.
Không chỉ vậy hãng còn "ưu ái" với thiết kế thêm bàn gập sau lưng ở ghế phía trước sẽ là công cụ hỗ trợ đáng giá dù là tốt nhưng chi tiết này chỉ có một nấc cố định nếu bạn muốn thoải mái viết hay dùng máy tính thì bạn lại cần phải trượt ghế thêm về sau để có khoảng không vừa vặn.
Một điểm nên chú ý là hàng ghế thứ ba của Innova có khả năng tách đôi và gấp gọn về hai bên. Ở Toyota Innova 2019 còn có thêm trang bị tiêu chuẩn như vô-lăng bốn chấu mạ bạc, tích hợp các nút chức năng điều chỉnh đa chức năng, bản V được bổ sung bọc da, chỉ khâu nổi trang trí và cả một đoạn ốp gỗ từ góc 11 giờ đến 1 giờ.
Tuy cùng là kiểu đồng hồ hiển thị gồm hai cụm vòng tua – vận tốc đối xứng qua một màn hình đa thông tin nhưng có vẻ Innova G và V “màu mè” hơn với thiết kế Optitron gồm các khối nhựa nổi 3D trông rườm rà quá mức cần thiết thêm vào một điểm cộng là màn hình TFT 4.2-inch hiển thị các thông số rất rõ ràng và dễ dàng theo dõi.

 

Trang bị tiện nghi


Có vẻ ưu điểm được mọi người yêu thích chính của Innova từ trước đến nay là việc mỗi hàng ghế đều có hốc gió riêng vô cùng cần thiết trong điều kiện thời tiết nói chung ở Việt Nam và những nơi có khí hậu khác nhau nói riêng như nóng ẩm của miền Nam và miền Trung, hay mùa đông giá lạnh ở vùng cao Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc. Bản G và V là điều hòa tự động trong khi bản E chỉnh tay, vị trí hàng ghế giữa có riêng nút điều chỉnh mức gió khá tiện lợi . Không chỉ vậy ngay vị trí ghế phụ Toyota còn khéo léo cung cấp một ngăn làm mát đủ cho nước uống của cả 7 hành khách cho những chuyến đi du lịch với nhiều hành lý hoặc chở hàng hóa nhiều thì bạn có thể tùy ý sắp xếp khoang cabin với việc gập hai hàng ghế sau, sàn xe khá phẳng và hàng ghế thứ ba được treo lên thành cabin.
 

Vận hành - Nhiên liệu sử dụng


Với Toyota Innova 2019 sử dụng động cơ 4 xilanh dung tích 1.998 cc (mã 1TR-FE (AI) cho công suất 136 mã lực cực đại tại 5.600 vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 183 Nm ở 4.000 vòng/phút. Trong hai phiên bản G và V xe có hộp số tự động 6 cấp, bản E là số sàn 5 cấp và đi cùng 2 chế độ lái là ECO (tiết kiệm) và POWER (công suất cao). Điểm khác biệt giữa hai lựa chọn là mức vòng tua mà động cơ vận hành, độ nhạy bướm ga và âm thanh từ ống xả. Nếu ở ECO Mode nhẹ nhàng, êm ái hơn  thì POWER chỉ cần nhấp nhẹ chân ga là tiếng ống xả đã vọng vào trong cabin rõ rệt. Mức nhiên liệu tiêu hao từ Toyota công bố chỉ dành cho phiên bản 2.0 V, lần lượt với điều kiện trong đô thị - ngoài đô thị - kết hợp là 11,4 – 7,8 – 9,1 lít/ 100 km.
 

Kết luận


Với mức tiêu thụ và nhu cầu chung ở Việt Nam thì có th2 phiên bản 2.0 E và G sẽ là sự đầu tư hợp lý cho những ai kinh doanh dịch vụ như chuyên chở hành khách hay cho thuê xe: rộng rãi, bền bỉ và trang bị tiện nghi vừa đủ. Và ở bản cao cấp 2.0 V sẽ hướng đến đối tượng gia đình, cơ quan hay doanh nghiệp có kinh tế khá hơn.

Ngoài ra bạn có thể cùng e.com.vn xem thêm những bài viết dưới đây để có thêm nhiều lựa chọn nhé


 

Có nên mua Honda CR-V 

 

Có nên mua Ford Aspire



 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây